Tra cứu nhiệt độ, nhiệt dung (Enthalpy) của nước và hơi bão hòa theo áp suất (Bar Tuyệt Đối).
| Áp suất (Bar) |
Nhiệt độ (°C) |
Nhiệt dung Nước (hf) (kJ/kg) |
Nhiệt ẩn hóa hơi (hfg) (kJ/kg) |
Nhiệt dung Hơi (hg) (kJ/kg) |
|---|
Lưu ý: Bảng trên sử dụng Áp suất tuyệt đối (Absolute Pressure). Nếu đồng hồ hiển thị áp suất dư (Gauge Pressure), vui lòng cộng thêm ~1 Bar để ra áp suất tuyệt đối khi tra bảng.
Các ký hiệu: hf = Enthalpy của nước lỏng bão hòa, hfg = Nhiệt ẩn hóa hơi, hg = Enthalpy của hơi bão hòa khô (hg = hf + hfg).
Hơi bão hòa (Saturated Steam) là trạng thái mà nước và hơi tồn tại song song ở cùng một nhiệt độ và áp suất. Đây là môi chất gia nhiệt phổ biến nhất trong công nghiệp nhờ đặc tính truyền nhiệt tuyệt vời khi ngưng tụ.
Kỹ sư sử dụng Bảng hơi bão hòa (Steam Table) để:
Bảng trên cung cấp các thông số kỹ thuật quan trọng của hơi bão hòa từ 1 Bar đến 25 Bar. Một số khái niệm quan trọng cần nắm:
Hơi bão hòa khô không chứa các giọt nước lơ lửng, mang lại hiệu suất truyền nhiệt tối đa 100%. Hơi bão hòa ẩm chứa các hạt nước liti chưa hóa hơi hoàn toàn, làm giảm nhiệt ẩn truyền tải và dễ gây thủy kích đường ống.
Vận hành lò hơi ở áp suất cao (ví dụ 10 bar) giúp lưu trữ nhiều năng lượng hơn, làm giảm thể tích riêng của hơi, từ đó có thể sử dụng đường ống dẫn nhỏ hơn giúp tiết kiệm chi phí vật tư. Khi tới điểm sử dụng, hơi được giảm áp (ví dụ xuống 3 bar) vì ở áp suất thấp, nhiệt ẩn hóa hơi (hfg) lại cao hơn, giúp truyền nhiệt hiệu quả hơn vào sản phẩm.
Tra theo bảng trên, hơi bão hòa ở áp suất tuyệt đối 10 Bar có nhiệt độ sôi (bão hòa) là 179.9 °C.
Áp suất càng cao, nhiệt ẩn hóa hơi càng giảm. Ở áp suất cực kỳ cao (áp suất tới hạn 221.2 bar), nhiệt ẩn bằng 0, nghĩa là nước lập tức biến thành hơi mà không cần sôi.